Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do Cơ Quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan của Bộ Ngoại giao cấp cho Người nước ngoài được phép Cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
1. Những người được cấp thẻ tạm trú
- Nhà đầu tư vào đầu tư tại Việt Nam, là nhà đầu tư cá nhân, có tên trên giấy chứng nhận đầu tư
- Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động của Sở lao động cấp
- Người nước ngoài có Vợ Chồng Cha Mẹ Con Cái là người Việt Nam
- Vợ hoặc chồng, con dưới 16 tuổi của Nhà đầu tư, Người Lao động
- Sinh viên người Nước ngoài học Đại học, Cao đẳng tại Việt Nam được tổ chức Giáo dục đó bảo lãnh
2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú
- Hộ chiếu gốc – Có visa do công ty bảo lãnh
- Mẫu NA6 dùng để bảo lãnh, được kí bởi tổ chức bảo lãnh hoặc
- Mẫu NA8 dùng để xin cấp thẻ, do Người xin cấp đề nghị
- Hai ảnh 3×4,
- Xác nhận tạm trú của cơ quan công an khu vực người xin cấp thẻ lưu trú
- Giấy phép Lao Động với người Lao Động / Chứng Nhận đầu tư với Nhà đầu tư / Chứng nhận quan hệ với người bảo lãnh với Thẻ tạm trú Thăm Thân, và các loại giấy tờ chứng minh khác với từng trường hợp cụ thể
3. Cơ quan cấp thẻ tạm trú: là 1 trong 3 cơ quan sau:
- Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh – Bộ Công An
- Phòng Quảng lý Xuất nhập cảnh – Công An Tỉnh / Thành phố
- Bộ Ngoại Giao
4. Căn cứ pháp lý
- Luật số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2014 về. “Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam”
- Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại. Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh. Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành.
5. Thời gian xử lý hồ sơ cấp thẻ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ cho người Nước ngoài.


Leave a Reply
Your email is safe with us.